Welcome to English CK42!

English major C k42-Thai Nguyen University of Education
 
IndexnewCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
» Www Train Simulator 2013 Demo Download
Sun 08 Jun 2014, 13:19 by warinhar

» Flexispy Pro X Iphone Compatible Torrent.rar
Sat 07 Jun 2014, 19:12 by warinhar

» Army Mission Game
Sat 07 Jun 2014, 08:05 by warinhar

» Army Mission Game
Sat 07 Jun 2014, 08:03 by warinhar

» [TRUSTED]Veronika.Zemanova.(MAC.AND.BUMBLE) Hit
Sat 07 Jun 2014, 02:37 by warinhar

» Windows X P Secu Mize Edition 02.05 ISO
Fri 06 Jun 2014, 13:43 by warinhar

» HDD Regenerator 2011
Fri 30 May 2014, 15:57 by warinhar

» Sexy2011 Avi
Fri 30 May 2014, 15:01 by warinhar

» TreeSize Professional V4 3 2 333
Fri 30 May 2014, 11:39 by warinhar

Navigation
 Portal
 Diễn Đàn
 Thành viên
 Lý lịch
 Trợ giúp
 Tìm kiếm
Thống Kê
Hiện có 1 người đang truy cập Diễn Đàn, gồm: 0 Thành viên, 0 Thành viên ẩn danh và 1 Khách viếng thăm

Không

Số người truy cập cùng lúc nhiều nhất là 25 người, vào ngày Thu 19 Dec 2013, 11:42
Trợ giúp trực tuyến
Ducanh HienMC HuyenBe Thuyen

Share | 
 

 Câu nhấn mạnh

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
thuyen42c
SMod
SMod


Tổng số bài gửi : 64
Join date : 06/01/2010
Age : 29
Đến từ : cb8x

Bài gửiTiêu đề: Câu nhấn mạnh   Sat 09 Jan 2010, 13:42

Trong tiếng anh, có rất nhiều cách để người nói nhấn mạnh hoặc bộc lộ cảm xúc của mình . Những khi đó hình thức đảo ngữ thường được sử dụng. Đảo ngữ là hình thức thay đổi trật tự từ trong câu thường sử dụng văn phong quan trọng có tác dụng nhấn mạnh,tăng thêm cảm xúc của người nói.Khi cần nhấn mạnh một thành phần nào đó trong câu,người ta thương đặt thành phần đó ở đầu câu
1-GRAMMAR
Có 2 loại đảo ngữ :
I. Đảo ngữ không dùng trợ động từ:Thường áp dụng cho những câu có trạng từ hoặc ngữ trạng từ chỉ địa điểm, nơi chốn như in, on, near, here, there. . .
Adverb/ adverb of place + verb + Subject
·Example:There is a book on the table.
" On the table is there a book.
Có 1 quyển sách trên bàn.

II. Đảo ngữ dùng trợ động từ:

Căn cứ vào thì của động từ chính để sử dụng trợ động từ cho đúng.
1.Never (và các từ ghép với never) = at no time

Never/At no time+auxilary+Subject+verb

·Example:I have never seen him before.
"Never before have I seen him.
Chưa bao giờ tôi gặp anh ấy.
The accused never expressed regret for what he had done.
"At no time did the accused express regret for what he had done.
Bị cáo chưa bao giờ cảm thấy hối tiếc vì những việc hắn đã làm.

2.So + adjective/adv = Such…that : …đến nỗi mà…

·Example:The book was so interesting that I couldn't put it down.
"So interesting was the book that I couldn't put it down.
Cuốn sách hay đến nỗi mà tôi không thể bỏ nó xuống được.
The storm was so forceful that trees were uprooted.
"Such was the force of the storm that trees were uprooted.
Cơn bão mạnh đến nỗi mà cây cối đều bị bật góc.

3.Đảo ngữ trong câu điều kiện:

Were + Subject+to(infinitive)
·Example:If I were you,I wouldn't sell that car
"Were I you,I wouldn't sell that car
Nếu tôi là bạn tôi sẽ không bán chiếc xe đó
If they offered me a job,I would accept
"Were they to offer me a job,I would accept
Nếu họ đề nghị tôi một công việc tôi sẽ đồng ý
Had/Hadn't+ Subject+P. P
·Example:If I had had money,I would have bought that house
"Had I had money,I would have bought that house
Nếu tôi có tiền lẽ ra tôi sẽ mua ngôi nhà đó
If I hadn't stayed at home,I wouldn't have met her
"Hadn't I stayed at home,I wouldn't have met her
Nếu tôi không ở nhà lẽ ra tôi sẽ không gặp được cô ấy

4.No longer: không còn nữa

No longer+auxilary+Subject+Verb
·Example:My father didn't smoke any more/any longer.
"No longer did my faher smoke.
Bố tôi không còn hút thuốc
She doesn't live here any longer.
"No longer does she live here.
Cô ấy không còn sống ở đây

5.Một số trạng từ phủ định như: Seldom,hardly,barely,scarely,little,rarely.

·Example:
He seldom go out at night
-> "Seldom does he go out at night
Cô ấy ít khi đi chơi vào buổi tối
I little know English
-> "Little do I know English
Tôi biết một ít tiếng anh
We scarely go to the cinema
-> "Scarely ever do we go to the cinema
Chúng tôi rất ít khi đi xem phim
She hardly remembers her brother
-> "Hardly does she meet her brother
Cô ấy ít khi gặp anh trai của cô ấy
I have rarely visited my parents since they move to Newyork
"Rarely have I visited my parents since they move to Newyork
Ít khi tôi tới thăm bố mẹ tôi từ khi họ chuyển tới Newyork

6.No sooner…than: Ngay khi…thì đã

Hardly/Scarely…when: Vừa mới…thì đã
·Example:He had no sooner opened the door than the thief fled
"No sooner had he opened the door than the thief fled
Ngay khi anh ấy mở cửa thì tên trộm bỏ chạy
He hardly had reached the station when the train started
"Hardly had he reached the station when the train started
Anh ấy vừa đến nhà ga thì tàu đã bắt đầu chuyển bánh
The fire had only just explored when the fire men came
"Scarely had the fire explored when the fire men came
Ngọn lửa vừa mới bùng phát thì lính cứu hoả đã tới

7.Not until+something happened did somebody…

Chỉ đến khi. . xảy ra…mới…
·Example:I didn't have dinner until my father came back
"Not until my father came back did I have dinner
Chỉ đến khi bố tôi quay trở lại thì tôi mới ăn tối
I didn't realize he is my old friend until I saw him
"Not until I saw him did I realize he is my old friend
Chỉ đến khi tôi nhìn thấy anh ấy tôi mới nhận ra anh ấy là bạn cũ của tôi

8.Only(và các từ ghép với only nhưnly by,only when, only after,only then,only in this way)

Only then:chỉ sau đó
·Example:Only then did I know the truth
Chỉ sau đó tôi mới biết sự thật
Only then did she bring me some books
Chỉ sau đó cô ấy mới mang cho tôi mấy cuốn sách
Only by V-ing/Only in this way:chỉ bằng cách
·Example:Only by learning hard will you be able to pass the exam
Chỉ bằng cách học chăm chỉ bạn sẽ có thể vượt qua kì thi
Only by boiling water at 100°C can it be sterilized
Chỉ bằng cách đun nước ở 100°C thì nó mới được tiệt trùng


Only when something happened did somebody…
Chỉ khi… xảy ra,… mới…
·Example:I didn't realize I had left my key at the office until I came home
"Only when I came home did I realize I had left my key at the office
Chỉ khi về đến nhà tôi mới nhận ra mình đã quên chìa khoá ở văn phòng
She didn't know how lazy he was until they got married

Bài này còn nhìu thiếu sót. mong mọi người bổ sung thêm.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://www.facebook.com/?ref=home#!/profile.php?id=1000012612167
given88
Admin


Tổng số bài gửi : 69
Join date : 05/01/2010
Age : 28
Đến từ : Hoa Binh

Bài gửiTiêu đề: trả lời   Sat 09 Jan 2010, 22:03

Hình như còn nữa đúng không?
Post nữa đi.
Có bài nào nói về việc hình thành 1 từ hoặc 1 cụm từ không dis trai Evil or Very Mad
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://englishck42.forumotion.com
 
Câu nhấn mạnh
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Welcome to English CK42! :: Studying-
Chuyển đến